tỉnh nguyên

Học thuật
Thân thiện
tỉnh nguyên

Học sinh tỉnh nguyên được vinh danh trong buổi lễ tốt nghiệp.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Danh hiệu cao nhất trong kỳ thi Hương thời phong kiến: "Tỉnh nguyên" danh hiệu dành cho người đỗ đầu (đỗ thủ khoa) trong kỳ thi Hương, một kỳ thi tuyển chọn nhân tài cấp tỉnh thời xưa.
    • Người đỗ đầu kỳ thi Hương: "Tỉnh nguyên" cũng dùng để chỉ bản thân người học trò đạt được danh hiệu này.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông cụ thân sinh ra nhà chí Phan Bội Châu từng đỗ Tỉnh nguyên. (Cha của nhà chí Phan Bội Châu từng đỗ đầu kỳ thi Hương.)
    • Danh hiệu Tỉnh nguyên niềm mơ ước của nhiều nho sinh ngày trước. (Danh hiệu đỗ đầu kỳ thi Hương niềm mơ ước của nhiều nho sinh ngày xưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đỗ Tỉnh nguyên": cụm động từ chỉ việc thi đỗ giành danh hiệu này.
    • Cụ đồ Nghệ đã đỗ Tỉnh nguyên khi mới ngoài hai mươi tuổi. (Cụ đồ Nghệ đã đỗ đầu kỳ thi Hương khi mới hơn hai mươi tuổi.)
Biến thể từ liên quan
  • Thi Hương (kỳ thi): Kỳ thi tuyển chọn cử nhân tú tài thời phong kiến, được tổ chứccác tỉnh.
  • Cử nhân: Danh hiệu cho những người thi đỗ kỳ thi Hương (trong đó Tỉnh nguyên người đỗ cao nhất).
  • Hương nguyên: Một tên gọi khác, đồng nghĩa với "Tỉnh nguyên".
  • Đình nguyên: Danh hiệu cho người đỗ đầu kỳ thi Đình (cao hơn thi Hương).
  • Trạng nguyên: Danh hiệu cao nhất, dành cho người đỗ đầu kỳ thi Điện (thi Đình) thời Mạc.
Từ đồng nghĩa
  • Hương nguyên: Người đỗ đầu kỳ thi Hương.
  • Thủ khoa kỳ thi Hương: Cách ghi theo nghĩa hiện đại, chỉ người đỗ đầu kỳ thi cấp tỉnh thời xưa.
Lưu ý
  • "Tỉnh nguyên" một thuật ngữ lịch sử, gắn liền với chế độ khoa cử phong kiến Việt Nam, nay không còn được sử dụng trong hệ thống giáo dục hiện đại.
  • Không nên nhầm lẫn "Tỉnh nguyên" (đỗ đầu thi Hương) với "Trạng nguyên" (danh hiệu cao hơn, đỗ đầu thi Đình).
tỉnh nguyên

Học sinh tỉnh nguyên được vinh danh trong buổi lễ tốt nghiệp.

  1. đỗ đầu hàng học trò thi

Từ chứa "tỉnh nguyên"